Việc xác định chính xác trọng lượng thép hình không chỉ giúp đảm bảo độ chính xác trọng lượng thép hình là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trục tiếp đến thiết kế, thi công và chi phí công trình. Từ thép hình I,H,U đến V hay C mỗi loại đều có quy cách và khối lượng riêng khác nhau, đòi hỏi kỹ sư và nhà thầu phải tra cứu hoặc tính toán chính xác trước khi sử dụng.
Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ cách tính trọng lượng thép hình, đồng thời cung cấp bảng tra chi tiết cho các loại thép phổ biến như thép I, H, U, V… giúp bạn dễ dàng tham khảo và áp dụng trong thực tế, tối ưu vật tư và đảm bảo hiệu quả thi công.
1. Vì sao phải tra cứu trọng lượng thép hình?
Việc nắm rõ cách tính trọng lượng thép hình đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực xây dựng và thiết kế kết cấu. Thống số này không chỉ ảnh hưởng đến độ bền của công trình mà còn liên quan trực tiếp đến chi phí đầu tư và mức độ an toàn trong quá trình thi công cũng như sử dụng. Khi xác định được trọng lượng thép chính xác, kỹ sư có thể đánh giá đúng tải trọng mà các bộ phận kết cấu như dầm, cột hay móng phải chịu, từ đó đưa ra phương án thiết kế phù hợp nhằm đảm bảo khả năng chịu lực và hạn chế các rủi ro như cong vênh, nứt gãy hoặc mất ổn định kết cấu. Điều này góp phần kéo dài tuổi thọ công trình và đảm bảo an toàn cho người sử dụng.
Bên cạnh yếu tố kỹ thuật, việc tính toán trọng lượng thép hình còn giúp tối ưu hoá việc sử dụng vật liệu. Khi biết chính xác khối lượng thép cần dùng, bạn có thể lập kế hoạch cung ứng vật tư hợp lý, tránh tình trạng dự thừa gây lãng phí hoặc thiếu hụt làm ảnh hưởng đến tiến độ công trình. Đối với những dựa án có quy mô lớn, việc kiểm soát khối lượng vật liệu là yếu tố quan trọng giúp tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả đầu tư.
Ngoài ra, trọng lượng thép còn liên quan trực tiếp đến quá trình vận chuyển, nâng hạ và lắp đặt trên công trường. Việc tính toán chính xác khối lượng thép giúp kỹ sư lựa chọn phương án vận chuyển và thiết bị nâng cầu phù hợp, từ đó giảm thiểu rủi ro và tiết kiệm công sức lao động. Đồng thời, thông tin về trọng lượng vật liệu cũng hỗ trợ quá trình lập kế hoạch thi công chi tiết đảm bảo các công đoạn được thực hiện một cách thuận lợi.
Không những vậy, việc xác định trọng lượng thép còn là một yêu cầu quan trọng trong các tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng xây dựng. Các thông số này giúp đảm bảo công trình đáp ứng đúng quy định kỹ thuật và các yêu cầu về an toàn trong quá trình thi công. Khi trọng lượng thép hình được kiểm soát tốt, kỹ sư có thể đưa ra những biện pháp an toàn phù hợp cho công nhân và thiết bị trong quá trình vận chuyển, lắp dựng kết cấu.
2. Bảng tra trọng lượng thép hình H – I – U – V
2.1. Thép hình I
Với đặc điểm ưu việt về khả năng chịu tải và độ bền cơ học, thép hình I là vật liệu chiến lược trong các kết cấu xây dựng đòi hỏi sự vững chắc cao. Thép hình I được sản xuất nghiêm ngặt để đáp ứng hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe từ nền công nghiệp hàng đầu thế giới. Dưới đây là các mác thép phổ biến:
- Mác thép Nga: CT3,...theo tiêu chuẩn GOST380-88-Nga
- Mác thép SS400,... theo tiêu chuẩn: JIS G3101, SB410, 3010-Nhật.
- Mác thép SS400, Q235A, Q235B, Q235C,... theo tiêu chẩun JIS G3101, SB410, 3010 (Trung Quốc)
- Mác thép A36...theo tiêu chuẩn ASTM A36 (Mỹ)
| TRỌNG LƯỢNG, QUY CÁCH THÉP HÌNH I THÔNG DỤNG |
| H (mm) | B(mm) | t1(mm) | t2 (mm) | L (mm) | W (kg/m) |
| 100 | 55 | 4.5 | 6.5 | 6 | 9.46 |
| 120 | 64 | 4.8 | 6.5 | 6 | 11.5 |
| 150 | 75 | 5 | 7 | 12 | 14 |
| 198 | 99 | 4.5 | 7 | 12 | 18,2 |
| 200 | 100 | 5,5 | 8 | 12 | 21,3 |
| 250 | 125 | 6 | 9 | 12 | 29,6 |
| 298 | 149 | 5.5 | 8 | 12 | 32 |
| 300 | 150 | 6,5 | 9 | 12 | 36,7 |
| 346 | 174 | 6 | 9 | 12 | 41,4 |
| 350 | 175 | 7 | 11 | 12 | 49,6 |
| 396 | 199 | 7 | 11 | 12 | 56,6 |
| 400 | 200 | 8 | 13 | 12 | 66 |
| 446 | 199 | 8 | 13 | 12 | 66,2 |
| 450 | 200 | 9 | 14 | 12 | 76 |
| 496 | 199 | 9 | 14 | 12 | 79,5 |
| 500 | 200 | 10 | 16 | 12 | 89,6 |
| 500 | 300 | 11 | 18 | 12 | 128 |
| 596 | 199 | 10 | 15 | 12 | 94,6 |
| 600 | 200 | 11 | 17 | 12 | 106 |
| 600 | 300 | 12 | 20 | 12 | 151 |
| 700 | 300 | 13 | 24 | 12 | 185 |
| 800 | 300 | 14 | 26 | 12 | 210 |
| 900 | 300 | 16 | 28 | 12 | 240 |
2.2 Bảng tra trọng lượng thép hình H
Thép hình H có tiết diện dạng chữ H với cấu trúc đối xứng, giúp phân bổ lực đều và tăng khả năng chịu tải. Nhờ đặc tính này,sản phẩm được sử dụng rất rộng rãi trong các công trình xây dựng và kết cấu công nghiệp.
- Mác thép: SS400, Q235B, A36, S235JR, GR.A, GR.B
- Tiêu chuẩn áp dụng: JIS G3101, KS D3503, ASTM, GB/T 700, EN10025-2, A131
- Ứng dụng:
- Xây dựng khung nhà xưởng, lắp đặ hệ thống đòn cân điện tử
- Phục vụ công nghiệp đóng tàu biển, xây dựng giàn khoan dầu khí
- Thi công tháp truyền hình, hạ tầng cầu đường, khung sàn container. Và nhiều hạng mục khác
- Nguồn gốc xuất xứ: Việt Nam, Đài Loan, Thái Lan, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản.
- Thông số quy cách:
- Độ dày biên độ: từ 4.5mm đến 26mm
- Chiều dài cây: Cắt theo khổ 6m hoặc 12m

BẢNG TRA TRỌNG LƯỢNG THÉP HÌNH H
| TRỌNG LƯỢNG, QUY CÁCH THÉP HÌNH H THÔNG DỤNG |
| H (mm) | B (mm) | t1(mm) | t2 (mm) | L (mm) | W (kg/m) |
| 100 | 100 | 6 | 8 | 12 | 17,2 |
| 125 | 125 | 6.5 | 9 | 12 | 23,8 |
| 150 | 150 | 7 | 10 | 12 | 31,5 |
| 175 | 175 | 7.5 | 11 | 12 | 40.2 |
| 200 | 200 | 8 | 12 | 12 | 49,9 |
| 294 | 200 | 8 | 12 | 12 | 56.8 |
| 250 | 250 | 9 | 14 | 12 | 72,4 |
| 300 | 300 | 10 | 15 | 12 | 94 |
| 350 | 350 | 12 | 19 | 12 | 137 |
| 400 | 400 | 13 | 21 | 12 | 172 |
| 588 | 300 | 12 | 20 | 12 | 151 |
2.3. Bảng tra trọng lượng thép hình U
Được biết đến với độ bền bỉ đáng kinh ngạc, thép hình U là lựa chọn cho các công trình đòi hỏi khả năng chịu tải và chống rung chấn mạnh. Điểm mạnh nhất của dòng thép này chính là tuổi thọ thách thức thời gian, đảm bảo tính bền vững cho dự án.
Về cấu tạo, thép có hình dạng mặt cắt chữ U đặc thù, cho phép ứng dụng linh hoạt trong nhiệu hạng mục xây dựng và cơ khí. Sự kết hợp giữa độ bền cơ học cao và danh mục kích thước phong phú gíup thép U đáp ứng hoàn hảo mọi yêu cầu kỹ thuật từ xây dựng dân dụng đến các dự án hạ tầng quy mô lớn.
BẢNG TRA TRỌNG LƯỢNG THÉP HÌNH U
| Trọng lượng, quy cách, kích thước thép hình U |
| H (mm) | B (mm) | t1(mm) | L (mm) | W (kg/m) |
| 50 | | | 6 | 4,48 |
| 65 | | | 6 | 3,10 |
| 80 | 39 | 3.0 | 6 | 4,33 |
| 100 | 45 | 3,4 | 6 | 5,83 |
| 120 | 50 | 3,9 | 6 | 7,5 |
| 140 | 55 | 5 | 6 | 10,49 |
| 150 | 73 | 6,5 | 6 | 18,6 |
| 160 | | | 6/9/12 | 13,46 |
| 180 | 70 | 5,1 | 12 | 16.30 |
| 200 | 69 | 5,4 | 12 | 17,30 |
| 200 | 75 | 9 | 12 | 24,60 |
| 200 | 76 | 5,2 | 12 | 18,40 |
| 250 | 76 | 6 | 12 | 22,80 |
| 280 | 85 | 9,9 | 12 | 34,81 |
| 300 | 82 | 7 | 12 | 30,20 |
| 320 | 88 | 8 | 12 | 38,10 |
2.4. Bảng tra trọng lượng thép hình V
Thép hình V, còn được biết với tên gọi thép góc đều cạnh (V) hoặc thép góc lệch cạnh (L) là vật liệu được ứng dụng phổ biến trong xây dựng, đóng tàu và nhiều lĩnh vực công nghiệp khác.
Về tiêu chuẩn chất lượng, thép V thường được sản xuất theo các quy chuẩn như JIS G3101:1999, TCVN 1656-75 (Việt Nam) và JIS G3192:2000 (Nhật bản).
Thép hình V nổi bật với độ cứng cao, khả năng chịu lực tốt và độ bền vượt trội, ít bị biến dạng khi chịu tác động mạnh. Ngoài ra, thép V còn có thể được mạ kẽm nhúng nóng nhằm tăng khả năng chống ăn mòn, giúp bảo vệ bề mặt và kéo dài tuổi thọ sử dụng.
BẢNG TRA TRỌNG LƯỢNG THÉP HÌNH V
| TRỌNG LƯỢNG, QUY CÁCH KÍCH THƯỚC THÉP HÌNH V |
| H(mm) | B(mm) | T(mm) | L (mm) | W(kg/m) |
| 20 | 20 | 3 | 6 | 0.382 |
| 25 | 25 | 3 | 6 | 1.12 |
| 25 | 25 | 4 | 6 | 145 |
| 30 | 30 | 3 | 6 | 1.36 |
| 30 | 30 | 4 | 6 | 1.78 |
| 40 | 40 | 3 | 6 | 1.85 |
| 40 | 40 | 4 | 6 | 2.42 |
| 40 | 40 | 5 | 6 | 2.97 |
| 50 | 50 | 3 | 6 | 2.5 |
| 50 | 50 | 4 | 6 | 2.7 |
| 50 | 50 | 5 | 6 | 3.6 |
| 60 | 60 | 5 | 6 | 4.3 |
| 63 | 63 | 4 | 6 | 3.8 |
| 63 | 63 | 5 | 6 | 4.6 |
| 63 | 63 | 6 | 6 | 5.4 |
| 65 | 65 | 6 | 6 | 5.7 |
| 70 | 70 | 5 | 6 | 5.2 |
| 70 | 70 | 6 | 6 | 6.1 |
| 75 | 75 | 6 | 6 | 6.4 |
| 75 | 75 | 8 | 6 | 8.7 |
| 80 | 80 | 6 | 6 | 7 |
| 80 | 80 | 7 | 6 | 8.51 |
| 80 | 80 | 8 | 6 | 9.2 |
| 90 | 90 | 8 | 6 | 10.9 |
| 100 | 100 | 7 | 6/9/12 | 10.48 |
| 100 | 100 | 8 | 6/9/12 | 11.83 |
| 100 | 100 | 10 | 6/9/12 | 15 |
| 100 | 100 | 12 | 6/9/12 | 17.8 |
| 120 | 120 | 8 | 6/9/12 | 14.7 |
| 125 | 125 | 9 | 6/9/12 | 17,24 |
| 125 | 125 | 10 | 6/9/12 | 19.1 |
| 125 | 125 | 12 | 6/9/12 | 22.7 |
| 130 | 130 | 9 | 6/9/12 | 17.9 |
| 130 | 130 | 12 | 6/9/12 | 23.4 |
| 130 | 130 | 15 | 6/9/12 | 36.75 |
| 150 | 150 | 12 | 6/9/12 | 27.3 |
| 150 | 150 | 15 | 9/12 | 33.6 |
| 175 | 175 | 12 | 9/12 | 31.8 |
| 175 | 175 | 15 | 9/12 | 39.4 |
| 200 | 200 | 15 | 9/12 | 45.3 |
| 200 | 200 | 20 | 9/12 | 59.7 |
| 200 | 200 | 25 | 9/12 | 73.6 |
| 250 | 250 | 25 | 9/12 | 93.7 |
| 250 | 250 | 35 | 9/12 | 129 |
3. Công thức tính trọng lượng thép hình chính xác
3.1. Công thức tính trọng lượng thép V
M = (2 x a x t -t2/1000) x L x 7.85
Trong đó:
- M: Trọng lượng của thanh thép (đơn vị: kg)
- a: Độ rộng của cạnh thép V (mm)
- t: Độ dày của cạnh thép (mm)
- L: chiều dài của thanh thép (m)
- 7.85: tỉ trọng của thép tiêu chuẩn (7.85g/cm3 hoặc 7850 kg/m3)
3.2. Công thức tính khối lượng thép hình V không đều cạnh
M = [[(a + b - t) x t]/1000] x L x 7.85
Trong đó:
- M: Trọng lượng của thanh thép (kg)
- a: chiều dài cạnh thứ nhất (mm)
- b: chiều dài cạnh thứ 2 (mm)
- t: Độ dạy của thép (mm)
- L chiều dài tổng thể của thanh thép (m)
- 7.85: tỷ trọng tiêu chuẩn của thép (7850kg/m3)
Việc nắm vững bảng tra và công thức tính trọng lượng thép hình không chỉ giúp đảm bảo độ chính xác trong thiết kế kết cấu mà còn góp phần tối ưu chi phí, hạn chế lãng phí vật tư và nâng cao hiệu quả thi công.
Hy vọng những thông tin trong bài viết đã giúp bạn có cái nhìn đầy đủ và dễ áp dụng hơn khi lựa chọn thép hình phù hợp cho công trình. Nếu bạn cần tư vấn chi tiết về quy cách, báo giá hoặc cung cấp thép hình I,H,U,V chất lượng.
CÔNG TY TNHH VINA ĐỒNG THẮNG
Hotline: :0936 000 905 - 0908 003 913 - 0356 980 779
Fanpage: Vina Đồng Thắng
Linkedin: Công ty TNHH Vina Đồng Thắng
Địa chỉ: 9C, Khu Phố 4, Phường Long Hưng, Tỉnh Đồng Nai.